cảnh đẹp

Địa điểm Toàn nước Nhật | 2 years ago | Lượt xem 842 | Đang xem 57

Cái dạng từ này các bạn gặp rất nhiều, và thực sự nó cũng có rất nhiều loại khác nhau. 調べてみませんか!

  1. Từ kết nối kiểu Nguyên Nhân Kết Quả
    • Các từ nối này được dùng khi câu trước là nguyên nhân dẫn đến sự việc của câu sau, hoặc là hiểu là việc trc phát sinh, kéo theo việc sau phát sinh
    • 例:ので(Vì)、だから(Vì)、したがって(kéo theo)、それゆえに(Do đó)。。。
    • 例文:息子は成長にするしたがって、口数が少なくなった。(Con trai tôi càng trưởng thành, thấy cũng bớt lắm mồm đi nhiều)
  2. Từ kết nối kiểu Phản Bác Vấn Đề
    • Kiểu này có họ hàng với kiểu đầu tiên, mỗi tội là thay vì Đi từ A đến B ( theo logic bình thường ) thì nó sẽ đi kiểu A đến...Z, tức là quay ngược lại nhé :)))
    • 例:しかし(Tuy nhiên)、でも(Tuy nhiên)、ところが(Thế nhưng mà)、ではあるが(Mặc dù vậy)
  3. Từ kết nối kiểu So Sánh Đối Lập
    • Câu trước và câu sau có ý nghĩa mang tính so sánh. Nó không phải nguyên nhân kết quả hay sinh ra kết quả ngược như 2 kiểu đầu
    • 例:その一方(Thế nhưng mặt khác)、逆に(Ngược lại)、他方(Mặc khác)、それに対して(Trái ngược với điều đó)
    • 例文:このものは使いやすい一方、こわれやすい欠点がある。
  4. Từ kết nối kiểu Gắn Thêm
    • Các từ nối dc dùng khi muốn gắn thêm 1 ý tiếp theo vào ý trước,  Hết A thì đến B. B không mang ý nghĩa giải thích bố sung thêm ý cho A.
    • 例:そして(Và)、しかも(Bên cạnh đó)、そればかりではなく(Ko chỉ thế)、そのうえ(Hơn thế nữa)、。。。
    • 例文:ごちそうになり、その上おみやげまでいただいた。( Đã dc ăn mà lại còn dc quà )
  5. Từ kết nối kiểu Bổ Sung
    • ​​​​​​​​​​​​​​Nó na ná kiểu gắn thêm bên trên, nhưng khác biệt cơ bản là, câu sau và câu trước có sự liên quan về mặt ý nghĩa. Tức là câu sau nhằm bổ sung, giải thích thêm về các TH ngoại lệ, đặc biệt, các lưu ý, các thông tin bổ sung thêm cho câu trước.
    • 例:ただし(Tuy nhiên lưu ý là)、なお(cần lưu ý)、ちあみに(Nhân tiện)
    • 例文:大人千円、小人五百円。但し、六歳未満は無料(Người lớn 1 sen, trẻ con 500. À tuy nhiên trẻ con chưa đến 8t thì free)

(To be continued.....)​​​​​​​​​​​​​​

TỪ KHÓA : #JLPT N2 #Từ vựng

Namecheap.com