cảnh đẹp

Top 6 câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn Baito

Địa điểm Toàn nước Nhật | 3 years ago | Lượt xem 1787 | Đang xem 69

Bạn chưa hình dung ra buổi phỏng vấn sẽ có những câu hỏi gì? Bạn muốn tăng khả năng trúng tuyển baito mình yêu thích? Bài viết sau sẽ đưa ra top 6 câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn và gợi ý trả lời. Cùng đón xem nhé!

Làm thế nào để tạo ấn tượng tốt khi phỏng vấn?
Kết quả hình ảnh cho 長所・短所
Đầu tiên phải để ý từ trang phục tác phong phù hợp với buổi phỏng vấn. Giọng trả lời to, rõ ràng tự tin, luôn nhìn vào mắt đối phương khi nói chuyện. Tiếng chưa tốt bạn có thể nói chậm, dùng các mẫu ngữ pháp từ vựng cơ bản để biểu đạt được rõ ràng ý muốn nói. Nhưng nếu chưa chuẩn bị trước nội dung câu trả lời khi căng thẳng quá bạn dễ bị không nghĩ ra được gì trong đầu cả! Lúng túng, ấp úng chắc chắn khả năng đậu không còn nữa. Để tăng khả năng trúng tuyển bạn nên nghĩ sẵn ý, tập nói thật thuần thục ,rõ ràng 7 câu hỏi sau. Chắc chắn khả năng đậu của bạn sẽ tăng vọt đấy! Chúng ta cùng xem nhé!

1.応募理由・志望動機  Lí do ứng tuyển

Kết quả hình ảnh cho .応募理由・志望動機

「このアルバイトに応募した理由はなんですか?」 Lí do tại sao bạn lại ứng tuyển công việc này?

Lí do thực tế có thể là : lương cao, gần nhà, cần tiền, tôi thích thì tôi làm thôi ... Tuy nhiên lúc phỏng vấn không nên quá trần trụi như vậy. Câu trả lời nên đề cập đến nội dung công việc, hay không khí làm việc của nơi bạn muốn làm việc.Hãy thể hiện sự hứng thú và mong muốn làm công việc này đến người phỏng vấn.
 

Ví dụ 1: Bạn muốn làm bếp và thích nấu ăn

「料理が好きなので、美味しい料理を提供されている、御社の飲食の仕事に興味をもっています」

Ví dụ 2: Bạn thích không khí làm việc ở nơi đây
以前、御社のカフェを利用したときに、スタッフから明るく親切な対応をしていただきとてもうれしく感じました。私もお客さまに同じような気持ちを味わってほしいと応募しました。」

Ví dụ 3: Bạn muốn nâng cao năng lực teamwork của bản thân
「御社の引越しの仕事では、中学校から部活でバスケットを続けてきた体力とチームワークを生かして働きたいと思っています。」

Ví dụ 4: Bạn tự pr rằng tính cách của mình phù hợp với môi trường làm việc này

私は部活をしていて元気で声が大きいので、活気あふれる貴店のホールスタッフとして貢献できると考えました。」

2.長所・短所 Điểm mạnh - điểm yếu

Kết quả hình ảnh cho 長所・短所

「あなたの長所と短所を教えてください」Hãy cho tôi biết điểm mạnh , điểm yếu của bạn?

Lời khuyên giành cho bạn là nên chọn điểm mạnh có liên quan đến nội dung công việc. Ví dụ tinh cách hoạt bát tươi sáng phù hợp với việc tiếp xúc với khách hàng.

「長所は笑顔をたやさないことです。御社の販売の仕事でもいつも笑顔でお客さまに対応したいと考えています」

Bạn càng phải cẩn trọng hơn khi nói về điểm yếu của bản thân kẻo sẽ gây ấn tượng xấu. Bạn nên đưa ra các điểm yếu và thể hiện ý chí cầu tiến, thông qua công việc này sẽ hoàn thiện bản thân hơn,

「短所はやや声が小さいことですが、スタッフが生き生きと働く御社の仕事を通して、明るくハキハキと話せるように努力したいと思っています」

Hoặc là điểm mạnh chính là điểm yếu. 

「長所は集中力が高いことです。短所は集中し過ぎてたまに時間を忘れてしまうことです。だから、約束がある場合には時間に特に気をつけています」

3.通勤時間

Kết quả hình ảnh cho 通勤時間

「通勤時間はどのくらいかかりますか?」Thời gian đi làm mất bao nhiêu lâu?

Mặc dù thông tin này đã được ghi sẵn trong Rirekisho nhưng nếu họ hỏi tức là họ muốn biết chi tiết hơn: từ nhà bạn đi đến chỗ làm mất bao nhiêu lâu, từ trường đi đến chỗ làm mất bao nhiêu lâu... Hãy trình bày cụ thể hơn!

「家から歩いておよそ10分です。学校からも自転車で約20分です。」

「自宅から最寄り 駅の○○駅は徒歩5分ほどです。そこから貴店の最寄り駅である)××駅までは電車で約15分かかりますのでお店までの歩く時間と合わせて約30分くらいです。もしスクーターで通勤してよければ、家から約15分です。」

Giả sử nhà bạn cách chỗ làm xa, mất nhiều thời gian thì bạn nên nói thêm câu: 「多少遠いのは分かっているけれども、ぜひ御社で働きたい」

4.前の職場を辞めた理由

Kết quả hình ảnh cho 職場を辞めた理由

「前のアルバイトを辞めた理由を教えてください」 Hãy cho tôi biết lí do bạn nghỉ việc ở chỗ baito cũ

Trong Rirekisho nếu bạn ghi đã từng làm baito thì họ sẽ hỏi lí do tại sao bạn nghỉ. Đây cũng là một câu hỏi nên cẩn trọng khi trả lời kẻo sẽ để lại ấn tượng xấu. Không thể nói là : 「体調を壊した」「人間関係が嫌になった」「クビになった」「続けたかったけれど、やむえず辞めた」.Kể cả lí do thực sự có là vậy, bạn nên nghĩ sẵn một lí do khác dễ chấp nhận hơn.

Ví dụ:

  • 大学受験のため勉強を優先したいと思いました
  • 部活が忙しくなってシフトが合わなくなった
  • 短期留学の資金を貯めるための期間で働いていた
  • 家の手伝いをしなくてはならなくなった
  • 取りたい資格のために勉強に専念したいと思った
  • 新しいことに挑戦したくなった 
  • 成績が下がったので学業を優先するために辞めましたが、今は学校生活にも慣れて勉強のペースも身について成績も上がったので、御社に応募しました。」
  • 資格試験を受けるために辞めましたが、無事に受かって落ち着いたので貴店の募集に応募しました。

5.勤務開始日・シフト Thời gian bạn có thể làm?

Kết quả hình ảnh cho ARUBAITO

「いつから働けますか?週に何日、1日何時間働けますか?」
Bạn nên năm rõ lịch trình của bản thân. Đừng nên trả lời mơ hồ là 「わかりません」「家に帰ればわかります」. Nhà tuyển dụng muốn nắm rõ lịch trình của bạn vậy nên hãy cố gắng trả lời chi tiết và cụ thể nhất có thể 

VÍ dụ:

「来週(しゅう)から働けます。水曜以外の週3日、17時から22時までが希望です」

6.質問 Câu hỏi

Kết quả hình ảnh cho 質問

「最後に何か質問はありませんか?」
Ở phần này nhất định bạn phải có câu hỏi. Nếu bạn không có câu hỏi, nhà tuyển dụng sẽ cho rặng bạn không tìm hiểu kĩ công việc này. Ít nhất hãy xác nhận lại một số thông tin quan trọng như: 仕事内容(nội dung công việc)、給料の金額(tiền lương)、勤務開始日(ngày bắt đầu làm)、勤務日時(giờ làm việc)、交通費(có hỗ trợ phí đi lại không)...

Ví dụ:

  • 「1週間でどれくらい働くことができますか?」
  • 「交通費は支給されますか?」
  • 「合否の連絡はいつごろきますか?」
  • 「服装や髪型は自由ですか?」
  • 「(自転車通勤の場合)駐輪場はどこにありますか?」

 

Trên đây là top 6 câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn. Chúc các bạn may mắn và thành công!


こんにゃく

 

Namecheap.com