cảnh đẹp

Cách gọi điện xin việc làm thêm

Địa điểm Toàn nước Nhật | 2 years ago | Lượt xem 472 | Đang xem 69

Để có được cuộc hẹn phỏng vấn việc làm thêm, trước tiên bạn phải vượt qua bước gọi điện thoại xin phỏng vấn. Phải nói như thế nào ? Nói những gì ? Cần chú ý những điều gì? Mời các bạn tham khảo bài viết sau

1. Thời điểm gọi:

Bạn nên tìm hiểu trước thời gian làm việc của nơi định ứng tuyển. Có nơi mở 24/7 nhưng có nơi bắt đầu làm việc từ trưa, Nếu bạn định ứng tuyển vào quán ăn thì nên chọn thời điểm quán vắng khách nhất. ( Ví dụ: sáng trước giờ ăn trưa 9-10h hoặc chiều sau giờ ăn trưa trước bữa tối 14h-17h ). Người nghe máy sẽ có nhiều thời gian kiên nhẫn nói chuyện với bạn hơn.

2. Trình tự:

Kết quả hình ảnh cho 手順 アルバイト

Step 1: Giới thiệu tên và nói lí do gọi điện. 

Ví dụ: 貴店の求人情報を拝見しお電話しました。~~~と申します。アルバイトの採用者はいらっしゃいますか。

Tôi gọi điện vì có thấy thông tin tuyển dụng của quán. Tôi tên là ~~~. Cho hỏi người phụ trách tuyển dụng có đó không ạ?


Step 2: Đối phó với các trường hợp có thể xảy ra

  • Trường hợp người tuyển dụng không có ở đó 

    対応例「あらためてお電話したいのですが、何時ごろがよろしいでしょうか」

  • Trường hợp họ yêu cầu gọi lại sau vì hiện tại quá bận

    対応例「お忙しいところ失礼しました。あらためてお電話したいのですが、何時ごろがよろしいでしょうか?」

  • Trường hợp không ai nhấc máy、hãy để lại lời nhắn có nội dung như sau

    対応例「貴店の求人情報を拝見し、応募のお電話をいたしました○○(自分の名前)と申します。あらためてご連絡申し上げます」

  • Trường hợp họ không tuyển nhân viên nữa

    対応例「また募集をされる機会に応募いたします。失礼いたします

Step 3: Chuẩn bị nội dung trả lời một số câu hỏi:

  • Các câu hỏi liên quan đến thông tin bản thân ( Quốc tịch, tuổi, học ở đâu, sống ở đâu..)
  • Nguyện vọng muốn ứng tuyển vào vị trí nào
  • Đi làm bằng phương tiện gì, mất bao nhiêu lâu 
  • Giờ có thể đến phỏng vấn
  • Cần mang những gì đi vào ngày phỏng vấn

3. Mẫu ví dụ cuộc trò chuyện hẹn giờ phỏng vấn xin việc:

店員
店員:「××カフェ△△店でございます」
Đây là quán ~~ ạ.
応募者
応募者:「貴店の求人情報を拝見しお電話しました、○○と申します。アルバイト採用のご担当者はいらっしゃいますか?」
Tôi có thấy thông tin tuyển dụng của quán. Tôi tên là ~ . Cho hỏi người phụ trách tuyển dụng có ở đó không ạ.
店員
店員:「少々お待ちください」
Xin bạn chờ một chút
採用担当者
採用担当者:「お電話かわりました。採用担当の□□です」
Máy đã được chuyển đến tôi. Tôi là phụ trách tuyển dụng tên là ~~
応募者
応募者:「御社の求人情報を拝見しお電話しました○○と申しますが、現在募集をされているホールスタッフに応募をしたいのですが」
Tôi có thấy thông tin tuyển dụng của quán. Tôi tên là ~. Tôi muốn ứng tuyển vào vị trí Hall Staff 
採用担当者
採用担当者:「では、まず面接にお越しいただきたいのですが、ご都合のよい日時はありますか?」
Vậy đầu tiên cho hỏi ngày nào bạn có thể phỏng vấn?
応募者
応募者:「平日は大学の授業が終わる16時以降であれば、面接にうかがえます」
Ngày thường tôi đi học đến 16h, sau giờ đó thôi có thể đến được ạ
採用担当者
採用担当者:「それでは来週月曜日の17時からでいかがでしょうか?」
Vậy thì thứ 2 tuần sau từ 17h có ổn không?
応募者
応募者:「はい、わかりました。その際に何か必要な持ち物はありますか?」
Vâng, tôi hiểu rồi ạ. Cho hỏi vào hôm đó cần mang những gì đi ạ?
採用担当者
採用担当者:「写真を添付した履歴書を持ってきてください」
Vui lòng mang sơ yếu lí lịch có dính ảnh tới nhé!
応募者
応募者:「わかりました。それでは、来週月曜日の17時にうかがいます」
Dạ tôi hiểu rồi ạ. Vậy thứ 2 tuần sau vào lúc 17h tôi sẽ đến. (xác nhận ngày giờ)
採用担当者
採用担当者:「お待ちしております」
Tôi sẽ chờ bạn.
応募者
応募者:「よろしくお願いします。失礼します」
(Bạn chú ý phải chờ đối phương dập máy trước nhé)

4. Tham khảo từ video:


Hãy memo lại và cố gắng luyện tập thành thục trước khi gọi nhé! Chúc các bạn may mắn thành công!

 

Namecheap.com