cảnh đẹp

Các từ tiếng Nhật thú vị, hay và bổ ích.

Địa điểm Osaka | 2 years ago | Lượt xem 1100 | Đang xem 58

Ngôn ngữ của một quốc gia ngoài việc được thiếp lập với một hệ thống quy tắc nghiêm chỉnh, thì bên cạnh đó sẽ có những trường hợp ngoại lệ đặc biệt phái sinh trong cuộc sống do con người sáng tạo nên. Và tiếng Nhật cũng là một ví dụ điển hình. Vậy thì hô

過労死( karoushi)

Có nghĩa là chết do làm việc quá sức, vì quá lao lực. Điều này có ở Nhật Bản- một quốc gia mà cường độ, tinh thần trách nhiệm công việc đạt đến mức 最高。

 

 

口寂しい( kuchisabishi)

Nếu trực dịch sẽ có nhiều bạn nghĩ rằng nó có nghĩa là " miệng cô đơn" nghe lạ đời quá đúng không. Tuy nhiên trong cuộc sống hằng ngày có thể chúng ta vẫn bắt gặp những câu đại loại như trên. Nghĩa của nó là nhạt mồm, nhạt miệng, không muốn ăn gì ngay cả khi đói.

 

 

バックシャン( bakkushan)

Từ này để chỉ một cô gái chỉ đẹp khi được nhìn phía sau. Điều này chắc hẳn có liên quan đến quan niệm của người Nhật về vẻ đẹp やさしい của người phụ nữ Nhật được thể hiện qua phần gáy được lộ ra nhờ chiếc cổ áo kimono.

 

 

 

朝シャン族(asashanzoku)

Từ này thường chỉ tốp những người chuyên gội đầu vào buổi sáng, hay đúng không nào. Giờ thì bạn đã biết thêm được những từ mà có lẽ trong sách vở cũng hiếm khi cung cấp phải không?

 

けだるい。

Có nghĩa là rất mệt. Khi mệt mỏi chúng ta có thể dùng cách nói ngắn gọn như thế này.

 

 

 

ものがなし( monoganashi)

Dùng để chỉ tâm trạng, trạng thái hơi buồn buồn. 悲しいcó nghĩa là buồn, cô đơn. Tuy nhiên khi kết hợp với もの thì rõ ràng mức độ cũng giảm nhẹ hơn so với ban đầu.

 

遊び族( asobizoku)

Chỉ tuýp người thích ăn chơi, không muốn làm gì cả, suốt ngày lêu lổng, không chuyên tâm học hành, làm việc.

 

ずっとも( zuttomo)

Từ này được rút gọn từ ずっと友達( zuttotomodachi). Có nghĩa là mãi mãi là bạn bè. Giống với BFF( best forever friend) mà chúng ta hay dùng trong tiếng anh.

VD: 私たちはずっともだよ。

 

 

つらたん( tsuratan)

Bắt nguồn từ つらい( đau). Và ở đây nó có nghĩa là khó khăn, vất vả, đau lòng.

VD: 明日、5時半に起きなきゃ。超つらたん。( Ngày mai phải dậy lúc 5 rưỡi thật là khổ).

Ngoài những từ như trên người Nhật còn rất hay dùng những cụm từ thú vị có nhiều hình ảnh trong câu nói hằng ngày. Dùng để ám chỉ một sự vật, sự việc nào đó mà người ta không muốn nói thẳng thừng ra, vì người Nhật luôn thích nói vòng vo, không ưa nói trước mặt. Vậy hãy cùng tiếp tục tìm hiểu thêm nhé.

鼻が高い

Nếu trực dịch thì chúng ta có thể hiểu là " mũi cao" nhưng ở đây lại không phải. Trong ngôn ngữ hình thể của Nhật thì mũi là bộ phận chỉ cái tôi " tao". Vì vậy khi nói ai đó là 鼻が高いcó nghĩa là người đó rất cao ngạo, tự kiêu, tự đắc, cho mình hơn người khác.

 

腹黒い

Bụng đen vậy nghĩa là sao?? Trong quan niệm của người Nhật thì bụng là nơi mà ẩn chứa những tính cách, suy nghĩ sâu xa của con người. Nó được coi là một bộ phận linh thiêng, rất có ý nghĩa. Điều này thật đúng với hình ảnh các Sumurai rạch bụng tự sát để chứng tỏ lòng trung thành với chủ nhân và nghĩa khí hào hiệp của mình. Vậy haraguroi ở đây mang nghĩa gì? nó ám chỉ những người không tốt tính, bụng dạ đen tối, hay làm điều xấu.

 

猫の手も借りたい

Thử dịch ra câu nói này có nghĩa là muốn mượn tay mèo, vậy mượn để làm gì? Câu nói này thường được dùng trong trường hợp quá bận rộn không còn chân tay đâu mà làm đến nỗi phải mượn cả tay mèo để làm việc. Và hình ảnh những chú mèo cũng rất hay được sử dụng trong văn phong của người Nhật.

Bài viết tham khảo từ nguồn http://www.hoctiengnhatonline.vn/gioi-thieu/864-su-thu-vi-trong-cach-noi-hinh-anh-cua-nguoi-nhat.html,http://tuhoconline.net/25-tu-tieng-nhat-thu-vi-co-the-ban-chua-biet.html,..

TỪ KHÓA :

Namecheap.com