cảnh đẹp

Các bệnh thông thường và triệu chứng.

Địa điểm Toàn nước Nhật | 2 years ago | Lượt xem 690 | Đang xem 47

Trong giao tiếp để truyền tải những gì mình muốn nói cho đối phương hiểu thì từ vựng đóng vai trò rất quan trọng. Nhưng dùng như thế nào mới đúng văn phong Nhật lại là một chuyện khác. Nhân tiện hôm nay chúng ta hãy tìm hiểu thử xem cách diễn đạt của ngư

微熱が続いています: Hâm hấp sốt liên tục.

頭が割れるように痛みます: Đầu đau như búa bổ.

風邪気味で寒気がします: Ớn lạnh như bị cảm.

胸がゼーゼーします: Trong ngực thấy khò khè.

ゲップがたくさん出ます: Hay bị ợ chua.

胃ケイレンを起こしています: Dạ dày hay bị giật giật.

下痢がひどいです: Tiêu chảy trầm trọng.

食欲がありません: Không muốn ăn.

貧血がひどいです: Thiếu máu trầm trọng.

疲労感があります: Cảm giác mệt mỏi.

ひきつけを起こしています: Bị động kinh co giật.

体中に発疹が出てきました: Phát ban khắp người.

体がむくんでいる感じです: cảm thấy cơ thể bị sưng phù.

不眠症で悩んでいます: Lo lắng vì mất ngủ.

のばせたような気分です: Cảm thấy choáng váng chóng mặt.

雲の上を歩いているようなふわふわした感じがします: Cảm giác loạng choạng như đang đi trên mây.

耳が炎症を起こしているようです: Dường như bị viêm tai.

色の区別がつきません: Không phân biệt được màu sắc.

耳鳴りがします: Ù tai.

口の中に腫れ物があります: Có chỗ sưng trong miệng.

歯がういたような感じがします: Có cảm giác răng bị trồi lên.

歯茎がはれて歯を磨くと出血します: Lợi bị sưng khi đánh răng bị chảy máu.

呼吸が苦しくいきがしにくいです: Khó thở và thở bị đau.

胸やけがします: Chứng ợ họng.

お腹を壊しました: Bị tiêu chảy.

お腹にガスがたまります: Bụng bị đầy hơi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỪ KHÓA :

Namecheap.com